BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT - TỈNH ĐỒNG NAI

NĂNG ĐỘNG - SÁNG TẠO - CHẤT LƯỢNG TỐT - HIỆU QUẢ CAO
Phòng Tài chính Kế toán (DEPARTMENT OF ACCOUTING AND FINANCE)
"Niềm vui của bạn là hạnh phúc của chúng tôi" (24/08/2012)

TRƯỞNG PHÒNG:

CN BÙI THỊ ÁNH

Tập thể nhân viên phòng Tài chính kế toán Bệnh viện

I. Chức năng: 

      Phòng tài chính kế toán bệnh viện Bệnh viện đa khoa Thống Nhất là phòng nghiệp vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh viện, tham mưu phương hướng, biện pháp, qui chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của Giám đốc và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng qui chế, chế độ theo quy định hiện hành.

II. Các nhiệm vụ cụ thể:

      - Căn cứ vào chế độ, chính sách hiện hành và kế hoạch công tác của bệnh viện, lập dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi của bệnh viện và tổ chức thực hiện khi kế hoạch được phê duyệt.

      - Theo định hướng hạch toán kế toán trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức và quản lý chặt chẽ việc thu viện phí theo quy định.

      - Theo kế hoạch ngân sách và các nguồn thu khác, tổ chức xây dựng định mức chi tiêu cho từng hoạt động cụ thể của bệnh viện.

      - Tổ chức công tác kế toán trong bệnh viện theo đúng quy định hiện hành. 

      - Thực hiện các nghiệp vụ kế toán lao động tiền lương, vật tư tài sản chính xác, kịp thời. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác kế toán, chế độ thu chi của bệnh viện.

      - Định kỳ thực hiện báo cáo quyết toán, tổng kết tài sản, kiểm kê tài sản.

      - Tổ chức bảo quản lưu trữ các chứng từ, sổ sách kế toán đúng theo quy định của Nhà nước.

      - Tổng hợp tình hình, số liệu cụ thể, phân tích kết quả hoạt động của bệnh viện.

      - Thực hiện việc thu nộp thuế GTGT, TNDN, thu nhập cá nhân có thu nhập cao theo quy định.

      - Thực hiện các thủ tục giao dịch ngân sách theo quy định với Kho bạc Nhà nước.

      - Thực hiện các thủ tục giao dịch tài chính với các ngân hàng thương mại có mở tài khoản.

      - Phát hành và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy định.

      - Lập và nộp đúng thời hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính, cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước phục vụ cho việc quản lý, điều hành của Giám đốc, của cấp trên.

      - Thực hiện tự kiểm tra tài chính và công khai tài chính theo đúng quy định.

III.Yêu cầu cụ thể của kế toán:

      - Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

      - Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

      - Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

      - Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

      - Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập bệnh viện, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải tiếp theo số liệu kế toán kỳ trước.

IV. Tổ chức và nhiệm vụ kế toán trong phòng tài chính kế toán:

Tổ chức Phòng Tài chính kế toán gồm có:

1) Trưởng phòng :

      - Chịu sự lãnh đạo của Giám đốc bệnh viện, trưởng phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động về kế toán của phòng Tài chính kế toán.

      - Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán ở Phòng Tài chính Kế toán theo đúng quy định hiện hành.

      - Chịu sự lãnh đạo và giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán (chủ tài khoản đơn vị) quản lý và giám sát công tác tài chính tại đơn vị kế toán.

      - Có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức, thực hiện việc thu, chi tài chính trong bệnh viện theo đúng quy định hiện hành.

      - Chịu trách nhiệm trước giám  đốc và cơ quan tài chính cấp trên về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của bệnh viện.

      - Tổ chức điều hành bộ máy kế toán trong Bệnh viện theo quy định của pháp luật về kế toán, tài chính hiện hành của nhà nước.

      - Lập báo cáo tài chính của Bệnh viện.

      - Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

      - Phân công việc hợp lí đối với các thành viên trong phòng. Thường  xuyên có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc, giám sát mọi hoạt động kinh tế tài chính trong bệnh viện. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho các thành viên trong phòng.

      - Xây dựng dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi nhằm đảm bảo cho đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ.

      - Thực hiện tốt chế độ sổ sách , báo cáo thanh toán, quyết toán, kiểm kê định kỳ.

      - Giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.

      - Chủ trì giao ban phòng định kỳ và dự giao ban bệnh viện.

      - Kiểm tra theo Pháp lệnh kế toán thống kê và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước để báo cáo Giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên.

      - Trong trường hợp khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong Bệnh viện; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

      - Nhận xét các thành viên trong phòng về năng lực, khả năng chuyên môn, tinh thần phục vụ, trình giám đốc xét khen thưởng, đề bạt hoặc kĩ luật.

      - Được tham gia các hội đồng theo quy định của Nhà nước và sự phân công của giám đốc.

      - Quản lý, điều hành, giám sát, kiểm tra toàn bộ công việc của phòng. Phụ trách :

        1.1) Viện phí,

        1.2) KT Tổng hợp,

        1.3) KT Vật tư,

        1.4) KT Tài sản,

        1.5) KT Công nợ,

        1.6) KQKD từng Khoa, Phòng.

2. Nhiệm vụ của Phó trưởng phòng:

      Phó trưởng phòng giúp việc cho trưởng phòng về việc quản lý và điều hành các công việc của phòng, trực tiếp quản lý một số lĩnh vực theo sự phân công của trưởng phòng, phó trưởng phòng thay mặc trưởng phòng và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về kết quả công việc được giao.

a) Phó phòng 1 :

      Kiêm KT Giá thu (VP-YC-XHH-SNK). Phụ trách :

        2.1) KT Dược,

        2.2) KT tiền mặt,

        2.3) KT tiền gửi.

        2.4) Lập báo cáo KQKD khoa XN.

        2.5) Điều hành công tác kiểm kê trong toàn bệnh viện.

b) Phó phòng 2 :

      Kiêm KT Tổng hợp. Phụ trách :

        3.1) KT tiền lương,

        3.2) KT thu nhập,

        3.3) Thủ quỹ.

        3.4) Lập báo cáo KQKD VP, YC, SNK, XHH.

        3.5) Kiểm tra định khoản của KTV hàng ngày, đối chiếu số hoàn, số thu hàng tháng với tổ Viện phí, làm báo cáo thu chi tháng, bảng CĐTK, khai thuế GTGT - TNDN, làm báo cáo tài chính ước hàng quý cho P. KHTH, làm báo cáo tài chính chính thức hàng quý cho Sở Y tế, báo cáo tài chính năm và in sổ chi tiết theo từng hoạt động năm, in sổ cái và sổ công nợ từ phần mềm, làm kế hoạch năm và các báo cáo đột xuất. Lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định.

3. Nhiệm vụ của các kế toán viên:

3.1) KT Tổng hợp : 

      - Hạch toán tổng hợp trên phần mềm eAccount, lập các báo cáo :

      - Báo cáo thu chi xét ABC hàng tháng

      - Báo cáo nộp thuế GTGT, thuế TNDN hàng tháng

      - Báo cáo tháng cho phòng KHTH (số lượt khám, bệnh nhân nằm viện nội trú, ngoại trú có BHYT, phân loại theo hộ nghèo, cận nghèo, hưu trí, có công cách mạng, khác)

      - Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính cho phòng KHTH (hàng quý)

      - Báo cáo tình hình tài chính 6 tháng đầu năm, cuối năm cho phòng KHTH.

      - Báo cáo tài chính (nộp Sở Y tế) hàng quý

      - Các báo cáo đột xuất của Sở Y tế.

      - Báo cáo phân tích lợi nhuận và chi phí

      - Theo dõi tổng hợp công nợ thuốc, hóa chất, VTYT

      - Đối chiếu công nợ hàng tháng với các bộ phận (KT Công nợ, KT KDD, KT tài sản)

      - Đối chiếu chi tiết TSCĐ và CCDC cho KT tài sản lập và đối chiếu, nếu thấy không hợp lý thì phải rà soát, hạch toán và điều chỉnh lại

      - Sau khi đã có đầy đủ các báo cáo kho, đối chiếu công nợ, đối chiếu TSCĐ và CCDC thì lập bảng cân đối tài khoản

      - Chịu trách nhiệm hướng dẫn các kế toán viên mở sổ chi tiết để KTTH có cơ sở hạch toán báo cáo tài chính.

      - Lưu trữ tất cả sổ sách kế toán (có đóng mộc giáp lai).

3.2) KT Tài sản :

      - Nhập chứng từ tăng mới TSCĐ, CCDC, VTHC và theo dõi, đối chiếu TSCĐ, CCDC, VTHC tăng mới với kế toán tổng hợp.

      - Theo dõi, hạch toán giảm TSCĐ, CCDC, VTHC do điều chuyển, hư hỏng, thanh lý.

      - Trích khấu hao, hao mòn TSCĐ, phân bổ CCDC theo quy định.

      - Lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến TSCĐ, CCDC, VTHC.

      - Lưu trữ chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi hàng tháng theo nguồn.

      - Theo dõi, quản lý khấu hao tài sản XHH, TS yêu cầu, TS KDD

      - Theo dõi TSCĐ XHH đã trả hết gốc.

      - Tính CP khấu hao, CCDC theo từng khoa, phòng

      - Lập các báo cáo tài sản (nếu có).

      - Đối chiếu khấu hao TSCĐ và CCDC khoa dinh dưỡng với kế toán khoa dinh dưỡng

      - Đối chiếu thường xuyên với KT Tổng hợp, KT Công nợ.

      - Kiểm tra và lưu các báo cáo kho của các P CNTT, TBYT, HCQT → chuyển báo cáo cho kế toán tổng hợp.

      - Tổ chức thanh lý TSCĐ, CCDC, NVL (nếu có)

      - Kiểm kê kho HCQT, TBYT, CNTT hàng tháng, hàng quý và lập báo cáo kiểm kê.

      - Kiểm kê tài sản cuối năm các phòng HCQT, TBYT, CNTT và lập báo cáo kiểm kê.

      - Lập bảng tính khấu hao và sổ tài sản cố định.

3.3) KT Vật tư :

      - Cân phế liệu.

      - Kiểm đề nghị mua sắm - sửa chữa các phòng HC, TBYT, CNTT.

      - Thẩm định giá mua hàng hóa, dịch vụ các phòng HC, TBYT, CNTT.

      - Kiểm nhận vật tư (Tài sản, hàng hóa) mua mới, thay thế các phòng HCQT, CNTT, TBYT.

      - Nghiệm thu thực tế các công trình P. HCQT, TBYT, CNTT.

      - Kiểm đồ vải từ nhà may nhập kho hành chánh và làm bảng kê đồ vải nhập kho (Nếu có).

      - Đánh giá lại vật tư, hàng hóa nhập kho đồ cũ.

      - Kiểm nhập xuất kho HC, TBYT, CNTT.

      - Kiểm báo cáo kho của các phòng HC, TBYT, CNTT

      - Phối hợp với KT Tài sản để kiểm kê kho HCQT, TBYT, CNTT.

      - Phối hợp với KT Tài sản để kiểm kê tài sản cuối năm các phòng HCQT, TBYT, CNTT.

3.4) KT Công nợ :

      - Kiểm hồ sơ đề nghị thanh toán phòng CNTT, TBYT, HCQT, khoa Dinh dưỡng (bao gồm kiểm đề nghị thanh toán, trả  đề nghị thanh toán chưa hợp lệ, chưa đúng và hướng dẫn hoặc xin ý kiến lãnh đạo phòng cách khắc phục).

      - Kiểm hợp đồng mua bán của các khoa phòng

      - Các trường hợp đã kiểm hồ sơ thanh toán nhưng chưa chi thì KT Tiền gửi và KT Tiền mặt lưu, theo dõi, quản lý.

      - Theo dõi công nợ hàng mua do P. HC - P. CNTT - P. TB – KDD – K. Dược thực hiện.

      - Theo dõi công nợ khác (ngoài các công nợ trên), công nợ phải thu nếu có (theo hợp đồng) như kios, taxi, ghế massage…

      - Lưu trữ tất cả hợp đồng kinh tế phải thu phải trả chuyển về P.TCKT trừ HĐ Dược, HĐ đặt máy XN.

      - Một số công việc khác: soạn hợp đồng, kiểm ĐNTT về học phí, công tác phí, nghỉ mát của các khoa phòng, các gói thầu tư vấn …

      - Kiểm tra báo cáo KQKD của khoa Dinh dưỡng

      - Báo cáo chi phí VPP, điện, nước, điện thoại - internet theo từng khoa, phòng.

3.5) KT giá thu :

      - Thực hiện KT Giá thu gồm giá Viện phí, Yêu cầu, Sự nghiệp khác, Xã hội hóa

      - Bảng tính giá xe dịch vụ + chuyển viện (Nếu giá xăng, dầu tăng – báo giá do phòng HCQT cung cấp).

      - Điều hành công tác kiểm kê trong toàn bệnh viện.

      - Lập báo cáo KQKD khoa XN

3.6) KT Dược :

      - Lập báo cáo Công nợ thuốc hàng tháng

      - Lập  báo cáo NXT vật tư y tế, NXT thuốc, MS19, MS20 hàng tháng và hàng quý.

      - Kiểm báo cáo NXT vật tư y tế, NXT thuốc, MS19, MS20 hàng tháng và hàng quý của CS trực thuộc.

      - Kiểm nhập chứng từ qua kho của khoa dược, nhà thuốc, y dụng cụ, VTYTTH.

      - Cuối tháng kiểm kê dược và làm báo cáo NXT Đông y

      - Làm bảng kê chứng từ thanh toán tiền thuốc, VTYT, hóa chất cho kho bạc

      - Nhận, trình ký, giao các báo cáo cho Bảo hiểm

      - Bảng tính giá xe dịch vụ + chuyển viện (Nếu giá xăng, dầu tăng – báo giá do phòng HCQT cung cấp).

      - Kiểm biên lai hủy

      - Làm các thông báo, tờ trình, lưu văn thư P.TCKT

      - Lưu trữ tất cả hợp đồng kinh tế phải thu phải trả của Dược, HĐ đặt máy XN

3.7) KT Tiền gửi:

      - Thực hiện các chứng từ thu, chi tiền gửi qua Ngân hàng, Kho bạc theo quy định.

      - Lập giấy báo hạch toán nợ khi ủy nhiệm chi ngân hàng, kho bạc đã chuyển tiền, theo ngày

      - Lập ủy nhiệm chi ngân hàng kho bạc của từng nguồn theo từng ngày

      - Theo dõi các khoản báo có của tất các các nguồn theo từng ngày

      - Đối chiếu số thu các nguồn cuối tháng

      - Theo dõi sổ tiền gửi của ngân hàng, kho bạc các nguồn theo từng tháng

      - Theo dõi hạn mức kinh phí theo tháng – quý – năm

      - Đối chiếu sổ phụ với ngân hàng kho bạc theo từng tháng – quý – năm

      - Làm đối chiếu ngân hàng, kho bạc từng tháng- quý – năm

      - Theo dõi và đối chiếu công nợ với các công ty theo từng tháng – quý – năm

      - Theo dõi và lưu hồ sơ chờ thanh toán.

3.8) KT Tiền mặt:

      - Báo cáo số thu tiền mặt theo ngày, tuần, tháng.

      - Theo dõi tạm ứng tiền mặt,

      - Lập sổ theo dõi BN tạm ứng hàng tháng

      - Lập bảng kê tiền điện thoại các khoa phòng, chi tiết tiền điện thoại của các khoa vượt quá định mức tại Quy chế chi tiêu nội bộ.

      - Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt

      - Đối chiếu số thu các nguồn cuối tháng

      - Báo cáo thuế TNCN hàng tháng

      - Quyết toán thuế TNCN hàng năm

      - Đưa thuế TNCN và lãi gốc vay vốn ngân hàng của CBVC lên bảng ATM, in và chuyển file qua mail cho ngân hàng

      - Nộp báo cáo thuế các loại tại Cục Thuế trước ngày 20 hàng tháng

      - Xuất hóa đơn dịch vụ thuê mặt bằng, bán nước RO, …

      - Liên hệ với ngân hàng để trả gốc và lãi vay vốn

3.9) KT Lương Ngân sách :

      - Lấy thông báo biến động nhân sự, tiền lương, xếp loại ABC, thay đổi ngày công, hệ số lương từ P.TCCB

      - Tính lương hằng tháng

         + Lương ngân sách

         + Phụ cấp ưu đãi ngành

         + Phụ cấp độc hại

         + Phụ cấp trách nhiệm

         + PC vượt khung

         + Bồi dưỡng độc hại

         + Các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ),

         + Các khoản khen thưởng

         + Lương tăng thêm

      - Lập báo cáo chi phí tiền lương theo từng khoa, phòng.

      - Lập Bảng tổng hợp các khoản chi lương.

      - Thực hiện KT BHXH hàng quý

      - Hằng quý làm chế độ ốm đau, thai sản

      - Đi bảo hiểm duyệt chế độ ốm đau, thai sản

      - Đối chiếu công nợ BHXH định kỳ theo quy định

      - Hỗ trợ cho KT thu nhập ngoài lương

      - Cung cấp số liệu lương cho kế toán K.DD, CS 2, …

 3.10) KT thu nhập ngoài lương :

      - KT các khoản thu nhập ngoài lương :

         + Tinh tiền phụ cấp PTTT (VP-YC), trực,

         + Tính tiền phụ cấp thêm giờ, ngoài giờ,

         + Tính tiền thù lao dịch vụ

      - Tính tiền hỗ trợ nhà ở BS mới và hỗ trợ GĐBH hàng tháng

      - Tổng hợp tiền thêm giờ, trực, PTTT, dịch vụ lên ATM, in và chuyển file qua mail cho ngân hàng

      - Chuyển ATM các khoản chi ngoài lương.

      - Làm thẻ ATM cho nhân viên mới

      - Báo cáo Chi phí khác lương theo từng khoa, phòng.

      - Lập Bảng tổng hợp các khoản chi ngoài lương.

      - Tính thu nhập bình quân theo từng khoa, phòng.

      - Trả gốc, lãi XHH, tính thuế TNCN của cổ đông theo quý.

      - Tính chênh lệch tiền trực, PTTT giữa QĐ 155 và QĐ 73

      - Cung cấp số liệu ngoài lương cho kế toán K.DD, CS 2, …

      - Làm bảng bình xét khen thưởng ABC của P.TCKT hàng tháng

      - Chấm công cho P.TCKT

      - Tổng hợp các phiếu đánh giá kế toán khoa từ các khoa hàng tháng do Tổ trưởng tổ Viện phí chuyển về.

4) Nhân sự khối thu :

4.1) Tổ trưởng :

      - Phân công phân nhiệm cho nhân viên viện phí và kế toán khoa theo đúng Thông báo của Lãnh đạo P. TCKT.

      - Quản lý, kiểm tra giờ giấc làm việc, tinh thần làm việc, tác phong làm việc của nhân viên viện phí và kế toán khoa để hoàn thành nhiệm vụ hợp lý và hiệu quả.

      - Điều hành, điều động tất cả nhân viên viện phí và kế toán khoa để đảm bảo BN không bị ùn tắc, ứ đọng ở bất kỳ khâu thanh toán nào.

      - Xây dựng lịch trực, theo dõi chấm công cho tất cả nhân viên viện phí và kế toán khoa.

      - Phổ biến tất cả các thông báo, ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ, sinh hoạt chuyên môn của Lãnh đạo P. TCKT đảm bảo đến tất cả nhân viên viện phí và kế toán khoa liên quan.

      - Tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng mọi yêu cầu nghiệp vụ cho Kiểm soát viên ngoại trú, Kiểm soát viên nội trú.

      - Nhận phiếu đánh giá kế toán khoa từ các khoa hàng tháng chuyển về P. TCKT cho KT Thu nhập.

      - Kiểm tra HSBA ngoại trú như:

      - Thận

      - PHCN

      - Viêm gan B, C (K. Nội nhiễm)

      - Tim mạch, Tiểu đường

      - Hen

      - Phối hợp tốt với K. Dược trong công tác phát thuốc Bảo hiểm, bán thuốc tại nhà thuốc Bệnh viện.

      - Phối hợp tốt với K. Khám bệnh, các khoa Cận lâm sàng, các khoa Lâm sàng, K. Dinh dưỡng trong công tác thu Viện phí, thu từ hoạt động Yêu cầu, Xã hội hóa, Sự nghiệp khác.

      - Phối hợp tốt với Giám định BHYT tại Bệnh viện để đảm bảo thanh toán đúng đủ cho bệnh nhân BHYT.

      - Thực hiện các công việc đột xuất khác theo yêu cầu của Lãnh đạo P. TCKT.

4.2) Kiểm soát viên ngoại trú (1 người) : Kiểm tra chứng từ Bảo hiểm

      Bước 1 : Xác nhận chứng từ trên eHos:

      Bước 2 : Phân loại chứng từ để kiểm tra:

      Bước 3 : Kiểm tra chứng từ :

      Bước 4 : Luân chuyển chứng từ :

4.3) Kiểm soát viên nội trú (1 người) :

         + Thực hiện các báo cáo và lưu trữ chứng từ đã được phân công.

         + Báo cáo MS02 thiếu thừa so với MS80 hàng tháng của từng khoa.

         + Báo cáo các trường hợp tiền giường bằng 0 hàng tháng ở từng khoa.

4.4) Kế toán khoa (14 người) :

Theo bảng phân công đính kèm.

      1/ Kiểm tra chi phí điều trị phát sinh tại khoa thông qua đối chiếu HSBA và phần mềm eHos mà Điều dưỡng khoa đã nhập. Kiểm tra tạm ứng của BN với chi phí điều trị phát sinh để nhắc nhở Điều dưỡng khoa cho BN đi đóng tạm ứng bổ sung.

      2/ Duyệt MS02 tại Giám định BH.

      3/ Thực hiện kiểm kê thuốc – hóa chất – VTYT tại khoa hàng quý.

      4/ Giải trình, bồi thường (nếu có) các trường hợp tiền giường bằng không thông qua đối chiếu với KSV Nội trú.

      5/ Giải trình, bồi thường (nếu có) các trường hợp thiếu thừa MS02 thông qua đối chiếu MS80 với KSV Nội trú.

      6/ KTK Thận làm báo cáo số ca thận nhân tạo HD, HDF chuyển tháng sau, thông qua đó giải trình, bồi thường (nếu có) các trường hợp thiếu thừa MS01 thông qua đối chiếu MS79 với KSV Ngọai trú.

      7/ KTK Thận kiểm tra, xác nhận số ca HD, HDF, lọc máu cấp cứu K Thận đã thực hiện trong tháng và đề nghị thanh toán tiền thủ thuật.

      8/ KTK Thận kiểm tra, báo cáo lãnh đạo P. TCKT các HSBA ngoại trú của K. Thận Nhân tạo không hợp lệ, có khả năng bị xuất toán.

      9/ KTK Thận quản lý BN Thận nhân tạo chu kỳ nhập viện.

5 Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong phòng tài chính kế toán:

A Khối văn phòng

      01. CN. Bùi Thị Ánh: Kế toán trưởng, phụ trách chung.

      02. CN. Nguyễn Thị Mai: Phó trưởng phòng

      03. CN. Đặng Thị Kim Dung: Phó trưởng phòng kiêm Kế toán tổng hợp

      04. CN. Đỗ Thị Hương: Kế toán tài sản.

      05. CN. Nguyễn Hiếu Thành: Kế toán vật tư.

      06. CN. Nguyễn Thị Mỹ Nhung: Kế toán công nợ.

      07. CN. Nguyễn Thị Thuý Vy: Kế toán giá thu.

      08. CN. Nguyễn Thị Quý: Kế toán dược.

      09. CN. Nguyễn Thị Xuân: Kế toán tiền gửi.

      10. CN. Phạm Hoàng Kim Thy: Kế toán tiền mặt.

      11. CN. Nguyễn Thị Thơm: Kế toán lương Ngân sách.

      12. CN. Trương Thị kiều Trang: Kế toán thu nhập.

      13. KTTC. Nguyễn Thị Nguyên: Thủ quỹ.

B Khối thu

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, chiến lược phát triển công tác tài chính của bệnh viện như sau :

1) Tăng nguồn thu :

      Tăng nguồn thu bằng việc đa dạng hóa các hoạt động của bệnh viện trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.

2) Quản lý chặt chẽ nguồn thu :

      Quản lý chặt chẽ nguồn thu thông qua ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của bệnh viện, tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho công tác kế toán, các kiểm soát viên về chứng từ thanh toán viện phí, thanh toán bảo hiểm để hạn chế sự thất thoát số thu của bệnh viện do bệnh nhân bỏ thẻ, bỏ không nhập viện, không chuyển khoa trên phần mềm, trốn viện, đóng tạm ứng thiếu, do chứng từ thanh toán viện phí sai sót, do chứng từ thanh toán bảo hiểm không hợp lệ,

3) Quản lý chặt chẽ chi phí :

      Quản lý chặt chẽ chi phí thông qua việc xây dựng các quy trình quản lý hành chính, quản lý tài chính, quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý dược, kiểm kê, kiểm soát, tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho công tác kiểm soát chứng từ thanh toán trong sửa chữa, mua sắm vật tư, thiết bị hành chánh, công nghệ thông tin, thiết bị y tế, thẩm định giá sửa chữa, mua sắm hàng hóa, dịch vụ để đảm bảo việc tuân thủ các quy định hiện hành, hạn chế sự lãng phí trong tiêu hao thuốc, hóa chất, vật tư và tiết kiệm trong chi tiêu.

      Xây dựng mạng lưới kế toán khoa làm việc tại các khoa để quản lý chặt chẽ nguồn thu, giám sát chi phí thuốc, hóa chất, vật tư y tế;

      Triển khai công tác kế toán tại các phòng liên quan đến sử dụng, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động y tế, hoạt động sự nghiệp khác như K. Dược, P.CNTT, P.TBYT, P.HCQT, K. Dinh Dưỡng.

      Tùy theo đặc điểm hoạt động tại từng khoa, phòng mà kế toán có thể làm việc tại khoa, phòng (KT khoa, KT kho) hoặc tại P.TCKT (KT Dược, KT vật tư) và trực thuộc P.TCKT (KT khoa) hoặc không trực thuộc P.TCKT (KT kho thuộc P.CNTT, P.TBYT, P.HCQT, K.DD).

4) Thường xuyên thực hiện công tác kiểm kê :

      Thường xuyên thực hiện công tác kiểm kê đối với tất cả vật tư hàng hóa tại các kho hành chánh, công nghệ thông tin, thiết bị y tế, nhà thuốc, khoa Dược, khoa Dinh Dưỡng, các khoa nội trú. Sau khi kiểm kê phải có báo cáo kiểm kê xác định số lượng, giá trị hàng hóa thiếu thừa, phải có giải trình của khoa, phòng được kiểm kê về nguyên nhân thiếu, thừa. Trường hợp thiếu, thừa do nguyên nhân khách quan Ban Giám đốc sẽ cho phép P.CNTT thực hiện điều chỉnh tăng, giảm kiểm kê tương ứng trên phần mềm quản lý. Trường hợp thiếu, thừa do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân được giao nhiệm vụ phải bồi thường tương ứng.

      Xoá bỏ tình trạng khi thuốc, hóa chất, vật tư y tế từ khoa Dược xuất xuống các khoa thì được xem như đã sử dụng và hạch toán vào chi phí. Điều này tạo nên một lượng lớn thuốc, hóa chất, vật tư y tế ở trong tình trạng không được quản lý, Và không chỉ thuốc, hóa chất, vật tư y tế mà kể cả các vật tư, hàng hóa hành chính cũng nằm trong tình trạng không được quản lý chặt chẽ như vậy.

5) Xây dựng mối quan hệ tích cực giữa P.TCKT với ban Giám đốc BV :

      - Báo cáo trung thực, kịp thời, đầy đủ, chính xác công tác quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính của bệnh viện;

      - Tổng hợp phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính, gắn với các hoạt động chuyên môn của bệnh viện. Tham mưu, đề xuất các giải pháp với Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính trong bệnh viện.

      - Xây dựng kế hoạch tài chính, trong đó cảnh báo các rủi ro, dự báo xu hướng phát triển, đề xuất phương hướng, mục tiêu phát triển hoạt động bệnh viện.

6) Xây dựng mối quan hệ tích cực giữa P.TCKT với các khoa, phòng BV:

      Đơn vị liên quan đầu tiên là P.CNTT. Tất cả hoạt động tài chính của bệnh viện cũng như các hoạt động khác của bệnh viện đều ứng dụng CNTT. Việc ứng dụng CNTT có vai trò quyết định trong quản lý nguồn thu, hạn chế hữu hiệu việc thất thoát. Đồng thời thông qua việc ứng dụng CNTT, đề xuất các ý tưởng hoàn thiện phần mềm, nâng cấp phần mềm để nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT.

      P.TCKT có quan hệ hàng ngày với K. Khám bệnh, K. Khám bệnh yêu cầu, các khoa Cận lâm sàng, các khoa Lâm sàng, K. Dinh dưỡng trong công tác thu cho hoạt động Sự nghiệp khác, Xã hội hóa, Yêu cầu, Viện phí và trong công tác kế toán khoa.

      P.TCKT phối hợp với khoa Dược trong việc quản lý thu nhà thuốc, quản lý nhập – xuất – tồn thuốc, hóa chất, VTYT tại khoa Dược, công tác đấu thầu, kiểm kê, quản lý công nợ phải trả cho các nhà cung cấp.

      P.TCKT phối hợp với K. Dinh Dưỡng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của K. Dinh Dưỡng. Tách từng hoạt động của K. Dinh Dưỡng để xem xét hiệu quả của từng hoạt động, tùy theo đặc điểm kinh tế của từng hoạt động để có tổ chức hoạt động hiệu quả, biện pháp quản lý phù hợp. Kiểm soát thu, chi, quản lý nhập – xuất – tồn nguyên liệu, hàng hóa, vật tư tại K. Dinh Dưỡng, công tác đấu thầu, mua sắm, kiểm kê, quản lý công nợ phải trả cho các nhà cung cấp. Kiểm tra, phân tích báo cáo KQKD của K. Dinh Dưỡng, đề xuất phương hướng, mục tiêu phát triển cho khoa.

      P.TCKT phối hợp với K.KSNK trong việc mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, CCDC, vật tư, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho công tác KSNK, tái chế phế liệu (chai dịch truyền + dây dịch truyền + găng tay + ruột ống chích đã qua xử lý) để tiết kiệm chi phí xử lý rác thải và tạo nguồn thu từ phế liệu tái chế.  

      P.TCKT phối hợp với P.CĐT, P.KHTH trong việc chuyển giao kỹ thuật mới từ tuyến trên để xây dựng giá viện phí, áp giá viện phí; để thực hiện thanh toán đúng quy định các khoản trực, phụ cấp PTTT cho người lao động.

      P.TCKT phối hợp với P.CTXH trong việc quản lý và phát triển nguồn thu KSK, giải quyết các trường hợp miễn giảm cho bệnh nhân nghèo, bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn.

      P.TCKT phối hợp với P.NCKH trong việc quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, thu chi cho các đề tài nghiên cứu khoa học có kinh phí từ Sở KHCN. 

      P.TCKT phối hợp với P. Điều dưỡng, P.QLCL để nắm bắt tinh thần, thái độ làm việc của nhân viên tài chính để kịp thời chấn chỉnh hoặc động viên.

      P.TCKT phối hợp với P.TCCB để thực hiện thanh toán đúng quy định các khoản lương, thưởng, lương ngoài giờ cho người lao động.

      P.TCKT phối hợp với P.HCQT, P.CNTT, P.TBYT để quản lý các nguồn thu khác như nhà xe, kios, DV taxi, ghế massage, ...; kiểm soát việc mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, CCDC, vật tư, hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động bệnh viện; kiểm soát nhập – xuất – tồn vật tư, hàng hóa; công tác đấu thầu, kiểm kê, quản lý công nợ phải trả cho các nhà cung cấp. xây dựng các quy trình mua hàng, quy trình thanh toán, quy trình quản lý vật tư, hàng hóa,

7) Xây dựng mối quan hệ tích cực giữa P.TCKT với các đối tác của BV:

      Xây dựng mối quan hệ tốt với cơ quan bảo hiểm (giám định bảo hiểm tại bệnh viện, BHXH tỉnh, BHXH Việt Nam); các bệnh viện tuyến trên, cùng tuyến, tuyến dưới; các nhà cung cấp thuộc Dược, KDD, CNTT, TBYT, HCQT; Sở ngành (Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở KH & ĐT, Sở Xây dựng, Kho bạc, Cơ quan thuế, UBND các cấp, HĐND các cấp, Bộ Y tế, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước).

8) Quản lý hiệu quả tốc độ tăng trưởng doanh thu của BV:

9) Quản lý hiệu quả tốc độ tăng trưởng thu nhập của người lao động ở BV:

10) Sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ:

Ban biên tập Bệnh viện ĐK Thống Nhất

    LIÊN KẾT
    Trang chủ   Hỏi đáp
    Sản phẩm được xây dựng bởi Phòng CNTT Bệnh Viện Thống Nhất Đồng Nai
    Bệnh Viện Đa Khoa Thống Nhất Tỉnh Đồng Nai 
    Số 234 QLộ I, Phường Tân Biên, Biên Hòa, Đồng Nai 
    Điện thoại: 02513.883660 
    Email: vbbvtndn@dongnai.gov.vn