BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT - TỈNH ĐỒNG NAI

NĂNG ĐỘNG - SÁNG TẠO - CHẤT LƯỢNG TỐT - HIỆU QUẢ CAO
Khoa Ngoại Tổng quát (DEPARTMENT OF GENERAL SURGERY)
"Vì sức khỏe và sự hài lòng của bạn" (30/08/2012)
KHOA NGOẠI TỔNG QUÁT
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI
I.      LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
1.     Sơ lược lịch sử thành lập khoa
-         Khoa Ngoại chính thức được thành lập từ năm 1979 cùng với thời điểm bệnh viện được quốc lập hóa
-         Năm 2000, do yêu cầu phát triển của bệnh viện và theo đúng quy chế bệnh viện, Khoa Ngoại được tách thành 2 khoa là khoa Ngoại  và khoa Gây mê Hồi sức.
-         Đến năm 2008 khoa Ngoại tiếp tục được tách làm 3 khoa: Ngoại Tổng quát, Ngoại Chấn thương Chỉnh hình và Ngoại Niệu.
-         Năm 2011, khoa tách thêm chuyên khoa Ngoại Lồng ngực.
-         Hiện tại khoa Ngoại Tổng quát thực kê là 56 giường bệnh gồm 03 buồng bệnh chính : cấp cứu, chờ mổ, hậu phẩu và 01 buồng bệnh dịch vụ có 03 giường bệnh.
2.      Các trưởng khoa:
-         Từ năm 1979 - 1998: BS Nguyễn Thanh Quế
-         Từ năm 1998 - 2000: BS Phan Chánh Ba
-         Từ năm 2000 – 2009: BS Trần Quốc Vỹ
-         Từ năm 2009 – nay: BS Nguyễn Sơn
3.      Tình hình nhân sự hiện tại:
Có 31 nhân viên
-         Trưởng khoa: BS CKII Nguyễn Sơn
-         Phó khoa: BS CKI Trần Kim Long; ĐD Trưởng: Phạm Thị Ngân Giang
-         11 bác sĩ gồm: 01 Chuyên khoa II, 06 Chuyên khoa I, 01 BS đang học cao học.
-         17 điều dưỡng: 02 cử nhân, 14 CĐĐD, 01 đang học CĐĐD
-         03 hộ lý
4.      Hình ảnh Khoa Ngoại Tổng Quát
Trưởng khoa Ngoại Tổng Quát: BS CKII. Nguyễn Sơn
 
Tập thể khoa Ngoại Tổng Quát
Tập thể bác sĩ khoa Ngoại Tổng Quát
5.      Hình ảnh khoa phòng

 
 
6.      Hoạt động của Khoa Ngoại Tổng Quát
 
 

 
Mời tuyến trên về chuyển giao kĩ thuật  (TS BS. Lâm Việt Trung; BV. Chợ Rẫy)

 
Huấn luyện BS BV Champasak ( Lào) về phẫu thuật nội soi
 

 
Chuyển giao kĩ thuật cho BS BV Champasak (Lào)


 
Tổ công đoàn Khoa tổ chức Picnic hè 2016
 
II.               CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN :
-         Chuyên môn:  khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và tư vấn tất cả các bệnh lý thuộc chuyên khoa Ngoại Tổng quát trong chương trình cũng như cấp cứu bao gồm:
+ Bệnh lý đường tiêu hoá.
+ Bệnh lý gan mật tụy lách.
+ Bệnh lý hậu môn.
+ Bệnh lý ung thư.
+ Bệnh lý thành bụng, bẹn.
+ Bệnh lý tuyến giáp
+ Hóa trị ung thư
-         Chỉ đạo tuyến: thực hiện việc hướng dẫn, chuyển giao kĩ thuật cho tuyến dưới.
-         Đào tạo giảng dạy: huấn luyện bác sĩ tuyến dưới, điều dưỡng và y sinh của trường Cao Đẵng Y Tế Đồng Nai.
-         Nghiên cứu khoa học: thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học mới nâng cao chất lượng điều trị.

III.            KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Với sự phấn đấu không ngừng, khoa Ngoại Tổng Quát đã liên tục đạt danh hiệu tổ lao động xuất sắc trong nhiều năm liền.
-          Năm 2011, khoa Ngoại Tổng Quát được Thủ tướng Chính phủ tặng bằng khen.
-          Năm 2013, khoa Ngoại Tổng Quát vinh dự đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng Ba.
-          Năm 2015, khoa Ngoại Tổng Quát được UBND tỉnh tặng bằng khen về thành tích xuất sắc.


 
 
Huân Chương Lao Động Hạng Ba.
 
IV.   CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN:
1.      Chuyên môn
-         Cử các bác sĩ theo học chuyên khoa 1, chuyên khoa 2 định hướng hằng năm.
-         Phân chia nhân lực trong khoa theo từng nhóm nhỏ, thực hiện các kĩ thuật chuyên khoa sâu.
-         Cử từng nhóm bác sĩ đã được định hướng chuyên khoa kĩ thuật sâu theo học các lớp huấn luyện tại tuyến trên, đáp ứng nhu cầu triền khai kĩ thuật mới theo từng giai đoạn.
-         Hội chẩn với các giáo sư, bác sĩ chuyên ngành khi cần thiết,  mời các chuyên gia về chuyển giao kĩ thuật mới khi đủ điều kiện.
-         Cử điều dưỡng tham gia các khoa ngắn hạn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và phối hợp với các bác sĩ thực hiện các kĩ thuật chuyên khoa sâu.
-         Tham gia các lớp CME, các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức tại tuyến trên.
-         Nâng cao kĩ năng ngoại ngữ cho các bác sĩ và nhân viên trong hội nhập quốc tế.
-         Thực hiện mô hình bệnh viện vệ tinh của tuyến trên trong một số kĩ thuật chuyên khoa sâu.
2.      Chính trị:
-         Cử các bác sĩ tham gia các lớp bồi dưỡng chính trị, kết nạp đảng viên, nâng cao nhận thức chính trị
-         Đẩy mạnh phong trào đoàn viên, nhiệt huyết sáng tạo trong công tác chuyên môn, xã hội.
3.      Chất lượng dịch vụ
-         Nâng cấp số giường dịch vụ, đáp ứng nhu cầu cần chăm sóc tốt hơn.
-         Nâng cao kĩ năng giao tiếp và chăm sóc bệnh nhân.
-         Kênh truyền thông sức khỏe trực tiếp tới thân nhân, bệnh nhân trước, trong và sau điều trị.
4.      Quan hệ Trường - Viện
-         Kí hợp tác với các trường đại học, cao đẵng y trong việc gửi sinh viên về khoa để thực tập lâm sàng và thực tế lâm sàng, định hướng chuyên khoa.
-         Môi trường huấn luyện các kĩ thuật chuyên khoa cho các tuyến cơ sở.
5.      Quan hệ Quốc tế
-         Tạo điều kiện cho học viên Quốc tế được thực tập lâm sàng tại khoa.
-         Mời các chuyên gia nước ngoài về hướng dẫn lâm sàng và các kĩ thuật chuyên khoa sâu.
V.    TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
-          Sự phát triển chuyên khoa sâu, cùng với ứng dụng các kĩ thuật cao, chuyên sâu vào trong điều trị, nâng cao chất lượng điều trị, Khoa Ngoại Tổng Quát hướng tách ra làm 2 chuyên khoa cùng các đơn vị chuyên sâu trong điều trị:
+ Khoa Ngoại Tiêu Hóa - Gan Mật: định hướng theo nhóm chuyên sâu Ngoại Tiêu hóa, chuyên sâu Ngoại Gan Mật Tụy và thành lập đơn vị Can thiệp Nội mạch.
+ Khoa Ung Bướu: Đơn vị Hóa trị, Đơn vị Xạ trị (hợp tác tuyến trên) và Đơn vị Chăm sóc Giảm nhẹ

-          Khoa Ngoại Tiêu Hóa - Gan Mật: thực hiện khám và điều trị các bệnh đường tiêu hóa và gan mật tụy
+ Chuyên sâu Ngoại Tiêu hóa: thực hiện các phẫu thuật chuyên sâu như phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo hạch, phẫu thuật cắt thực quản nội soi hoặc hở…
+ Chuyên sâu Ngoại Gan-Mật-Tụy: : thực hiện các phẫu thuật chuyên sâu như cắt u gan, phẫu thuật điều trị sỏi tụy, u tụy, phẫu thuật về đường mật…
+ Đơn vị Can thiệp Nội mạch: thực hiện can thiệp nội mạch trong chẩn đoán và điều trị u và xuất huyết bằng kĩ thuật tắc mạch.
-          Khoa Ung Bướu: thực hiện khám và điều trị đa mô thức trong điều trị bệnh ung thư
+ Đơn vị Hóa trị: thực hiện vào hóa chất điều trị ung thư
+ Đơn vị Xạ trị: hợp tác và phối hợp với tuyến trên thực hiện xạ trị điều trị ung thư
+ Đơn vị Chăm sóc Giảm nhẹ: thực hiện chăm sóc nâng đỡ, điều trị giảm đau đối với các bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối
-          Kết hợp Trường- Viện:
+ Tạo điều kiện cho các sinh viên y và các học viên của các trường đại học, cao đẵng y tế trong viện thực tập lâm sàng đến học và nâng cao tay nghề.
+ Tạo điều kiện là môi trường định hướng cho các bác sĩ mới ra trường thực tập và định hướng chuyên khoa
+ Liên kết tạo điều kiện cho thực tập sinh nước ngoại thực tập
-          Nâng cao trình độ chính trị cho nhân viên: phát triển đảng viên và đoàn viên trong khoa, nâng cao nhận thức chính trị, đẩy mạnh tinh thần nhiệt huyết trong đoàn viên trong quá trình học tập, làm việc và sáng tạo.
-          Chất lượng chăm sóc y tế: nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc y tế từ việc tư vấn trước trong và sau trong điều trị, thực hiện các kĩ thuật chuyên khoa sâu.

VI.             CÁC KĨ THUẬT CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU ĐANG THỰC HIỆN:

A.    Phẫu thuật thành bụng
     1.      Phẫu thuật phục hồi thành bẹn, đặt mesh qua nội soi.
     2.      Phẫu thuật phục hồi thành bẹn mổ hở theo phương pháp Lichtenstein
     3.      Phẫu thuật điều trị thoát vị thành bụng

B.     Phẫu thuật gan mật tụy
     1.      Cắt chỏm nang gan qua nội soi
     2.      Mở ống mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr qua nội soi hoặc mổ hở
     3.      Mổ cắt túi mật nội soi hoặc hở (Sỏi túi mật, polyp túi mật, viêm túi mật cấp)
     4.      Phẫu thuật cắt nang ống mật chủ, nối ống gan hỗng tràng
     5.      Phẫu thuật cắt thân đuôi tụy do bướu
     6.      Phẫu thuật nối nang tụy hoặc nang giả tụy với hỗng tràng
     7.      Phẫu thuật điều trị sỏi tụy

C.     Phẫu thuật tiêu hóa
    1.   Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày, nạo hạch D2 hở
    2.   Phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, nạo hạch D2 hở
    3.   Phẫu thuật cắt toàn bộ đại tràng
    4.   Phẫu thuật cắt đoạn đại tràng nội soi hoặc hở
    5.   Phẫu thuật cắt GIST đường tiêu hóa
    6.   Phẫu thuật cắt trực tràng thấp, hoặc trước thấp, nối máy nội soi hoặc hở
    7.   Nội soi ổ bụng chẩn đoán, hoặc lấy bệnh phẩm làm GPBL.

D.    Phẫu thuật ung bướu khác
    1.      Phẫu thuật bóc bướu lành tuyến vú
    2.      Phẫu thuật ung thư vú (đoạn nhũ, nạo hạch)
    3.      Phẫu thuật ung thư tuyến giáp (cắt toàn bộ tuyến giáp, nạo hạch)
    4.      Phẫu thuật cắt bướu lành tuyến giáp nội soi hoặc hở
    5.      Phẫu thuật bóc bướu mỡ, bướu bã

E.     Phẫu thuật hậu môn trực tràng
    1.      Cắt trĩ theo phương pháp Longo
    2.      Cắt trĩ theo phương pháp Milligan Morgan
    3.      Phẫu thuật điều trị hẹp hậu môn, nứt hậu môn, cắt polyp ống hậu môn
    4.      Phẫu thuật điều trị sa trực tràng nội soi hoặc hở.
    5.      Phẫu thuật cắt mô dò hậu môn, rạch áp xe cạnh hậu môn

F.      Phẫu thuật cấp cứu
    1.      Khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày- tá tràng nội soi.
    2.      Cắt ruột thừa nội soi điều trị viêm ruột thừa, áp xe ruột thừa, viêm phúc mạc ruột thừa.
    3.      Mổ tắc ruột do bướu, dây chằng hoặc dính
    4.      Gỡ dính ruột nội soi trong điều trị tắc ruột, bán tắc ruột do dính sau mổ.
    5.      Phẫu thuật điều trị chấn thương bụng nội soi hoặc hở (vỡ cơ hoành; vỡ tạng đặc: gan, tụy, lách; vỡ tạng rỗng: dạ dày, tá tràng, đại tràng, ruột non)
    6.      Phẫu thuật điều trị vết thương thấu bụng nội soi hoặc hở

VII.         CÁC KĨ THUẬT CHUYÊN SÂU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI:
     1.      Cắt dạ dày nạo hạch D2 nội soi (cắt toàn bộ, cắt 2/3 dạ dày)
     2.      Cắt thực quản nội soi hoặc hở.
     3.      Cắt gan
     4.      TACE gan (TransArteral ChemoEmbolization)
     5.      RFA (Radiofrequency Ablation)
     6.      PTBD (Percutaneous Transhepatic Biliary Drainage)
     7.      Phẫu thuật Whipple
     8.      Phẫu thuật ung thư tử cung, buồng trứng
     9.      Sinh học phân tử (chẩn đoán và điều trị ung thư)
    10. Hóa trị ung thư
    11. Xạ trị ung thư.
    12. Hoàn thiện  kĩ thuật cắt nang đường mật, phẫu thuật điều trị sỏi tụy
 

Ban biên tập Bệnh viện ĐK Thống Nhất

    LIÊN KẾT
    Trang chủ   Hỏi đáp
    Sản phẩm được xây dựng bởi Phòng CNTT Bệnh Viện Thống Nhất Đồng Nai
    Bệnh Viện Đa Khoa Thống Nhất Tỉnh Đồng Nai 
    Số 234 QLộ I, Phường Tân Biên, Biên Hòa, Đồng Nai 
    Điện thoại: 02513.883660 
    Email: vbbvtndn@dongnai.gov.vn